CÔNG NGHỆ

📘 Kế toán quản trị – Phân tích mối quan hệ C-V-P _ Buổi 4 _ Chương 3 – UEH | Út Hiếu | môn kế toán quản trị | Thông tin về công nghệ mới cập nhật

Hình như bạn đang cần tìm bài viết về môn kế toán quản trị có phải không? Có phải là bạn đang muốn tìm chủ đề 📘 Kế toán quản trị – Phân tích mối quan hệ C-V-P _ Buổi 4 _ Chương 3 – UEH | Út Hiếu phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây.

📘 Kế toán quản trị – Phân tích mối quan hệ C-V-P _ Buổi 4 _ Chương 3 – UEH | Út Hiếu | Các thông tin về công nghệ mới cập nhật tại đây.

XEM CHI TIẾT BÊN DƯỚI

Ngoài xem những thông tin về chủ đề công nghệ này bạn có thể xem thêm nhiều nội dung có ích khác do https://logostyle.vn/ cung cấp tại đây nha.

Nội dung liên quan đến từ khoá môn kế toán quản trị.

Chương 3: Phân tích mối quan hệ của CVP (Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận) Link bài giảng:

Hình ảnh liên quan đếnnội dung 📘 Kế toán quản trị – Phân tích mối quan hệ C-V-P _ Buổi 4 _ Chương 3 – UEH | Út Hiếu.

📘 Kế toán quản trị – Phân tích mối quan hệ C-V-P _ Buổi 4 _ Chương 3 – UEH | Út Hiếu

>> Ngoài xem bài viết này bạn có thể xem thêm nhiều Kiến thức hay khác tại đây: Xem thêm nhiều thông tin hay tại đây.

Tag liên quan đến nội dung môn kế toán quản trị.

#Kế #toán #quản #trị #Phân #tích #mối #quan #hệ #CVP #Buổi #Chương #UEH #Út #Hiếu.

[vid_tags].

📘 Kế toán quản trị – Phân tích mối quan hệ C-V-P _ Buổi 4 _ Chương 3 – UEH | Út Hiếu.

môn kế toán quản trị.

Mong rằng những Chia sẻ về chủ đề môn kế toán quản trị này sẽ có ích cho bạn. Rất cảm ơn bạn đã theo dõi.

Mr Nguyên

Xin chào các bạn, mình là Nguyễn Hữu Lộc (Mr Nguyen), hiện tại mình đang là một chuyên gia cung cấp thông tin đã lĩnh vực, với đội ngủ nhân viên thân thiện thiện chăm chỉ, luôn tập hợp những thông tin nổi bật nhất đến cho người đọc. Đây là trang web của tôi. Bạn có thể xem thêm nhé

Related Articles

4 Comments

  1. Bài 1: Các ví dụ ứng dụng
    Có tài liệu về tình hình kinh doanh một loại sản phẩm trong tháng 7 ở công ty M như sau:
    -Khối lượng bán: 2.000sp
    -Đơn giá bán: 80.000đ
    -Biến phí đơn vị: 56.000
    -Tổng định phí hàng tháng: 33.000.000đ

    1.1.Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí tháng 7 (đvt: 1.000đ)
    Chỉ tiêu………………Sản lượng………….1đvsp……………Tổng………………………….%
    Doanh thu………….2.000………………….80…………………160.000………………………100
    Biến phí……………..2.000…………………..56…………………112.000……………………..70
    Số dư đảm phí…..2.000…………………..24………………….48.000……………………….30
    Định phí……………..2.000…………………..16,5……………….33.000
    Lợi nhuận…………..2.000…………………..7,5………………….15.000

    1.2.Sự thay đổi của định phí và khối lượng tiêu thụ: Công ty dự định tháng tới tăng thêm 8 triệu đồng chi phí quảng cáo, qua nghiên cứu cho thấy khối lượng tiệu thụ có khả năng tăng 15%, công ty có nên thực hiện biện pháp này không?
    – Số dư đảm phí hiện tại: 48.000
    – Số dư đảm phí dư kiến = Sản tiêu thụ tăng thêm x số dư đảm phí đơn vị
    ……………………………………….2.000*115%…………………..x 24 = 55.200
    Số dư đảm phí tăng thêm: 7.200
    -Định phí tăng thêm: 8.000
    Lợi nhuận giảm: (800)
    Công ty không nên thực hiện

    1.3 Sự thay đổi của biến phí, định phí và khối lượng tiêu thụ: Công ty dự định tháng tới vừa tăng chi phí quảng cáo 3.000.000đ, vừa tặng quà khuyến mãi cho khách hàng. Mỗi khách hàng khi mua 1 sản phẩm được tặng 1 món quà trị giá 4.000đ. Khối lượng tiêu thụ có thể tăng được 30%. Công ty có nên thực hiện hay không?
    – Số dư đảm phí hiện tại: 48.000
    – Số dư đảm phí dư kiến = Sản tiêu thụ tăng thêm x số dư đảm phí đơn vị (mới)
    ……………………………………….2.000*130%…………………..x (24 – 4) = 52.000
    Số dư đảm phí tăng thêm: 4.000
    -Định phí tăng thêm: 3.000
    Lợi nhuận giảm: 1.000
    Công ty nên thực hiện
    (lưu ý: mỗi khách hàng được tặng món quà 4.000, biến phí tăng nên số dư đảm phí đơn vị giảm)

    1.4 Sự thay đổi của biến phí, định phí, giá bán và khối lượng bán: Công ty dự định tháng tới thay đổi hình thức trả lương của bộ phận bán hàng, cụ thể là thay vì trả lương theo thời gian 6.000.000đ/tháng công ty sẽ trả lương theo sản phẩm là 3.000đ/sản phẩm bán ra, đồng thời giảm giá bán 5%. Qua điều tra cho thấy khối lượng bán có khả năng tăng 30%. Vậy có nên thực hiện hay không?
    – Số dư đảm phí hiện tại: 48.000
    – Số dư đảm phí dư kiến = Sản tiêu thụ tăng thêm x số dư đảm phí đơn vị (mới)
    ……………………………………….2.000*130%…………………..x (24 – 5%x80 – 3 ) = 44.200
    Số dư đảm phí giảm: (3.800)
    -Định phí giảm: (.6000)
    Lợi nhuận tăng: 2.200
    Công ty nên thực hiện
    (lưu ý: giá bán giảm, nên số dư đảm phí đơn vị giảm; biến phí tăng nên số dư đảm phí giảm)

    1.5 Xác định giá bán trong một số trường hợp đặc biệt
    1.5.1 Giả định tháng 8 công ty vẫn bán được 2.000 sản phẩm với các thông tin về giá bán và chi phí như tháng 7. Ngoài ra còn có một khách hàng quen thuộc đến đặt mua 500 sản phẩm (công ty có thể đáp ứng được), với điều kiện giá bán phải giảm 20% so với hiện tại. Về phía công ty mong muốn mang về 2.500.000đ lợi nhuận từ thương vụ này. Vậy công ty nên định đơn giá bán sản phẩm là bao nhiêu và thương vụ có thực hiện được hay không?

    Bán 2.000 sản phẩm, lợi nhuận bằng = 2.000*24 – 33.000 = 15.000 nên định phí đơn vị = 0
    Biến phí: 2.000 x 56 = 112.000
    Lợi nhuận: 500 x 5 = 2.500.000

    Giá bán = biến phí đơn vị + định phí đơn vị + lợi nhuận đơn vị
    ……………= 56…………………..+….0……………………+…..5…………………….= 61
    Đơn giá khách đặt mua: 80 x 80% = 64
    Đơn giá bán của doanh nghiệp < đơn giá khách hàng đề nghi=> Thương vụ thực hiện được

    1.5.2. Giả sử tháng 8 công ty bán được 1.200 sản phẩm với giá bán và chi phí như đã biết. Ngoài ra còn có 1 khách hàng quen thuộc đến đặt mua 500 sản phẩm với điều kiện giá bán phải giảm ít nhất là 10% so với giá hiện tại. Có thể thay đổi bao bì cho sản phẩm làm biến phí giảm 2.000đ/sp. Công ty mong muốn khi thực hiện xong hợp đồng này đạt được lợi nhuận trong tháng là 5.000.000đ. Vậy công ty nên định đơn giá bán sản phẩm là bao nhiêu và hợp đồng có thực hiện được hay không?

    Bán 1.200 sản phẩm, lợi nhuận bằng = 1.200*24 – 33.000 = -4.200 nên định phí đơn vị = 4.200/500 = 8,4
    Biến phí: 2.000 x 54 = 108.000
    Lợi nhuận: 500 x 10 = 5.000.000

    Giá bán = biến phí đơn vị + định phí đơn vị + lợi nhuận đơn vị
    ……………= 54…………………..+….8,4……………………+…..10……………………= 72,4
    Đơn giá khách đặt mua: 80 x 90% = 72
    Đơn giá bán của doanh nghiệp > đơn giá khách hàng đề nghi=> Thương vụ không thực hiện được

  2. Ví dụ: Công ty kinh doanh 2 loại sản phẩm A, Doanh thu: 140.000, tỷ lệ số dư đảm phí: 50%.
    ……………………………………………………………………B, Doanh thu: 60.000, tỷ lệ số dư đảm phí: 60%
    Tổng định phí trong kỳ 212.000
    Hãy xác định doanh thu hòa vốn cho từng loại sản phẩm?

    Chỉ tiêu……………………SPA……………%…………..SPB………….%……………Công ty………………..%
    Doanh thu…………….140.000………100…………60.000…….100………..200.000………………100
    Biến phí:………………..70.000………..50…………..24.000……..40………….94.000…………………47
    Số dư đảm phí………70.000………..50…………..36.000……..60………….106.000………………53
    Định phí bộ phận……………………………………………………………………………………….
    Số dư bộ phận…………………………………………………………………………………………..
    Định phí…………………………………………………………………………………………212.000
    Lợi nhuận…………………………………………………………………………………………………..

    Doanh thu hòa vốn = ĐP/Tỷ lệ SDĐP = 212.000/53% = 400.000
    Tỷ trọng doanh thu A = 140.000/200.000 = 70%
    Tỷ trọng doanh thu B = 60.000/200.000 = 30%

    Doanh thu hòa vốn A = 400.000 x 70% = 280.000
    Doanh thu hòa vốn B = 400.000 x 30% = 120.000

    Sản lượng hòa vốn A = 280.000/ĐG bán A
    Sản lượng hòa vốn B = 120.000/ĐG bán B

  3. Bài 2: Công ty T sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Z. Có tài liệu về chi phí của sản phẩm này ở mức độ hoạt động tối thiểu đến tối đa/năm như sau: (đvt: 1.000đ)
    …………………………………..30.0000 sp……………………………..70.000 sp
    Chi phí NVL TT…………..120.000………………………………….280.000
    Chi phí NC TT……………..60.000……………………………………140.000
    Chi phí SXC…………………75.000……………………………………95.000
    Chi phí BH, QL…………….85.000…………………………………….145.000
    Yêu cầu:
    Giả sử công ty bán được 56.000 sản phẩm trong năm với giá bán 10.000đ/sp
    1. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí cho công ty
    2. Năm tới công ty dự định thưởng cho nhân viên bán hàng 5% giá bán cho những sản phẩm bán trên mức hoàn vốn. Phải bán bao nhiêu sản phẩm để đạt mức lợi nhuận 21.000đ trong năm.

    Biến phí sản xuất chung = (95.000-75.000)/(70.000-30.000) = 0,5
    Định phí sản xuất chung = 75.000 – 30.000 X 0,5 = 60.000

    Biến phí bán hàng, quản lý = (145.000-85.000)/(70.000-30.000) = 1,5
    Định phí bán hàng, quản lý = 85.000 – 30.000 X 1,5 = 40.000

    Tóm tắt: (1.000đ)
    Chỉ tiêu……………………Sản lượng……….1đvsp…………Tổng
    -CPNVLTT………………..30.000………………4……………….120.000
    -CPNCTT………………….30.000………………2……………….60.000
    -BPSXC…………………….30.000………………0,5……………15.000
    -ĐPSXC……………………30.000……………….2……………….60.000
    -BPBH,QL………………..30.000………………1,5……………..45.000
    -ĐPBH,XL………………..30.000…………………………………..40.000

    Biến phí = 4 + 2 + 0,5 + 1,5 = 8
    Định phí = 60.000 + 40.000 = 100.000

    2.1 Báo cáo KQKD theo phương pháp trực tiếp (số dư đảm phí) (đvt: 1.000đ)
    Chỉ tiêu………………..Sản lượng……1đvsp………………….Tổng………………%
    Doanh thu…………..56.000……………10……………………….560.000………….100
    Biến phí……………….56.000……………8…………………………448.000………….80
    Số dư đảm phí…….56.000…………..2………………………….112.000………….20
    Định phí:………………56.000…………………………………………100.000
    Lãi thuần……………..56.000…………………………………………12.000

    5.2 SL tiêu thụ = Số dư đảm phí/ số dư đảm phí đơn vị
    ……………………….= (định phí + lợi nhuận)/số dư đảm phí đơn vị
    ……………………….= định phí/số dư đảm phí + Lợi nhuận/số dư đảm phí (mới)
    ……………………….= (100.000/2) …………………+. (21.000/(2-5%x10) =
    ……………………….= 50.000………………………….+..14.000…………………. = 64.000

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button